Hôm nay: 01/08/2014 WELCOME TO TCVN-net - Chào mừng quý khách truy cập website TCVN-net

Số truy cập: 2924553 - Thời gian chuẩn:

English Giới thiệu  | Văn bản QPPL |  Email | HỎI ĐÁP | Góp ý | Liên hệ |

TRANG CHỦ

  Xuất bản phẩm

 Tạp chí TCĐLCL
 Thông tin phục vụ DN
 Bản tin Năng suất

  Họat động quản lý

 Tiêu chuẩn hoá
 Công nhận
 Giải thưởng Chất lượng Quốc gia
 Hoạt động công bố
 Thử nghiệm
 Quản lý chất lượng
 Năng suất chất lượng
 Hợp tác và Hội nhập
 Ðào tạo và huấn luyện
 Chứng nhận
 Chuyển giao công nghệ
 Hỗ trợ DN nhỏ và vừa
 Thanh tra Tổng cục
 Quản lý Đo lường
 TBT Việt nam
 Mã số mã vạch

  Liên kết website

 Tổ chức nước ngoài và quốc tế
 Các Website của Việt Nam

  Thủ tục hành chính

 Thủ tục hành chính lĩnh vực TCĐLCL

  Sơ đồ website

Tra cứu văn bản QPPL lĩnh vực TCĐLCL

Tra cứu và đặt mua tiêu chuẩn

ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ TƯ VẤN, ĐÀO TẠO, CHỨNG NHẬN, KIỂM ĐỊNH,...

 

Danh bạ doanh nghiệp đạt Giải thưởng Chất lượng Quốc gia

 CƠ SỞ DỮ LIỆU ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001:2000 ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
 Thông tin hỗ trợ Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Hoa Kỳ
BÁO ĐIỆN TỬ CHẤT LƯỢNG VIỆT NAM

 

Home >> Tin tức cập nhật >> TIN TỔNG HỢP


Mã số mã vạch của hàng hoá
(Ngày đăng: 06/05/2005)

Để tạo thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả trong bán hàng và quản lý kho người ta thường in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc biệt gọi là mã số mã vạch của hàng hoá. Mã số mã vạch của hàng hoá bao gồm hai phần: mã số của hàng hoá và mã vạch là phần thể hiện mã số bằng vạch để cho máy đọc.

Mã số của hàng hoá là một dãy con số dùng để phân định hàng hoá, áp dụng trong quá trình luân chuyển hàng hoá từ người sản xuất, qua bán buôn, lưu kho, phân phối, bán lẻ tới người tiêu dùng. Nếu thẻ căn cước giúp ta phân biệt người này với người khác thì mã số hàng hoá là “thẻ căn cước” của hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá khác nhau.

Mã số của hàng hoá có các tính chất sau:
- Nó là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hoá. Mỗi loại hàng hoá được nhận diện bởi một dãy số và mỗi dãy số chỉ tương ứng với một loại hàng hoá.
- Bản thân mã số chỉ là một dãy số đại diện cho hàng hoá, không liên quan đến đặc điểm của hàng hoá. Nó không phải là số phân loại hay chất lượng của hàng hoá, trên mã số cũng không có giá cả của hàng hoá.
Hiện nay, trong thương mại trên toàn thế giới chủ yếu áp dụng hai hệ thống mã số hàng hoá sau:
- Hệ thống UPC (Universal Product Code) là hệ thống thuộc quyền quản lý của Hội đồng mã thống nhất Mỹ UCC (Uniform Code Council, Inc.), được sử dụng từ năm 1970 và hiện vẫn đang sử dụng ở Mỹ và Canada.
- Hệ thống EAN (European Article Number) được thiết lập bởi các sáng lập viên là 12 nước châu Âu với tên gọi ban đầu là Hội EAN (European Article Numbering Association), được sử dụng từ năm 1974 ở châu Âu và sau đó phát triển nhanh chóng, được áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới. Chính vì lý do này nên từ năm 1977, EAN trở thành một tổ chức quốc tế với tên gọi EAN quốc tế (EAN International)

Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13) và loại kia sử dụng 8 con số (EAN-8)
Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau: từ trái sang phải
+ Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu
+ Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số
+ Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp
+ Số cuối cùng là số kiểm tra
Để đảm bảo tính thống nhất và tính đơn nhất của mã số, mã quốc gia phải do tổ chức mã số vật phẩm quốc tế cấp cho các quốc gia là thành viên của tổ chức này. Mã số quốc gia của Việt Nam là 893. Danh mục mã số quốc gia của các nước trong phụ lục kèm theo.
Mã doanh nghiệp do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản xuất là thành viên của họ. ở Việt Nam, mã doanh nghiệp do EAN-VN cấp cho các doanh nghiệp thành viên của mình.
Mã mặt hàng do nhà sản xuất quy định cho hàng hoá của mình. Nhà sản xuất phải đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có một mã số, không được có bất kỳ sự nhầm lẫn nào.
Số kiểm tra C là một con số được tính dựa vào 12 con số trước đó, dùng để kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên.
Từ năm 1995 đến tháng 3/1998, EAN-VN cấp mã M gồm bốn con số và từ tháng 3/1998, theo yêu cầu của EAN quốc tế, EAN-VN bắt đầu cấp mã M gồm 5 con số.

Mã số EAN-8 gồm 8 con số có cấu tạo như sau:
+ Ba số đầu là mã số quốc gia giống như EAN-13
+ Bốn số sau là mã mặt hàng
+ Số cuối cùng là số kiểm tra

Mã EAN-8 chỉ sử dụng trên những sản phẩm có kích thước nhỏ, không đủ chỗ ghi mã EAN-13 (ví dụ như thỏi son, chiếc bút bi). Các doanh nghiệp muốn sử dụng mã số EAN-8 trên sản phẩm của mình cần làm đơn xin mã tại Tổ chức mã số quốc gia (EAN-VN). Tổ chức mã số quốc gia sẽ cấp trực tiếp và quản lý mã số mặt hàng (gồm 4 con số) cụ thể cho doanh nghiệp.

Mã vạch là một nhóm các vạch và khoảng trống song song đặt xen kẽ dùng để thể hiện mã số dưới dạng máy quét có thể đọc được.
Mã vạch thể hiện mã số EAN gọi là mã vạch EAN. Trong mã vạch EAN, mỗi con số được thể hiện bằng hai vạch và hai khoảng trống theo ba phương án khác nhau (Set A, B, C). Mỗi mã vạch hay khoảng trống có chiều rộng từ 1 đến 4 môđun. Như vậy mã vạch EAN thuộc loại mã đa chiều rộng, mỗi môđun có chiều rộng tiêu chuẩn là 0,33 mm.
Mã vạch EAN là loại mã vạch sử dụng riêng để thể hiện mã số EAN. Mã vạch EAN có những tính chất sau đây:
Chỉ thể hiện các con số (từ O đến 9) với chiều dài cố định (13 hoặc 8 con số)
Là mã đa chiều rộng, tức là mỗi vạch (hay khoảng trống) có thể có chiều rộng từ 1 đến 4 môđun. Do vậy, mật độ mã hoá cao nhưng độ tin cậy tương đối thấp, đòi hỏi có sự chú ý đặc biệt khi in mã.
Mã vạch EAN có cấu tạo như sau: Kể từ bên trái, khu vực để trống không ghi ký hiệu nào cả, ký hiệu bắt đầu, ký hiệu dãy số bên trái, ký hiệu phân cách, ký hiệu dãy số bên phải, số kiểm tra, ký hiệu kết thúc, sau đó là khoảng trống bên phải. Toàn bộ khu vực mã vạch EAN-13 tiêu chuẩn có chiều dài 37,29 mm và chiều cao là 25,93mm.
Mã vạch EAN-8 có cấu tạo tương tự nhưng chỉ có chiều dài tiêu chuẩn là 26,73mm và chiều cao 21,31mm.

Làm thế nào để có mã số mã vạch trên sản phẩm?
Muốn có mã số mã vạch trên hàng hoá để xuất khẩu hay bán tại các siêu thị, trước tiên các doanh nghiệp phải gia nhập EAN Việt Nam. EAN Việt Nam sẽ cấp mã M cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp lập mã mặt hàng (mã I) cho từng sản phẩm. Để được là thành viên của EAN Việt Nam, doanh nghiệp sẽ phải đóng phí gia nhập và phí hàng năm. Hai loại phí này do đại hội các thành viên quyết định, được ghi trong điều lệ của EAN Việt Nam và có thể thay đổi sau một thời gian áp dụng.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của doanh nghiệp khi áp dụng mã số mã vạch là quản lý mã mặt hàng (mã I) của mình theo nguyên tắc mỗi mã số tương ứng với một loại sản phẩm duy nhất, không được nhầm lẫn. Những sản phẩm khác nhau về tính chất (ví dụ như bia và nước ngọt), về khối lượng, về bao gói… đều phải được cho những mã số mặt hàng khác nhau. Những mã số này sẽ sử dụng lâu dài cùng với sự tồn tại của mặt hàng đó. Những mặt hàng này khi được cải tiến (thay đổi trọng lượng, cách bao gói…) đều phải được cấp mã mặt hàng mới.

(Theo Tổ chức Mã số Mã vạch Việt Nam)

 

 

Số lần đọc: 45413  Gửi email trang này cho bạn bè Mở cửa sổ in bài viết này

 ® Yêu cầu ghi rõ nguồn TCVN-net khi sử dụng thông tin từ bài viết này

TIN TỔNG HỢP
  •   Chương trình Triển lãm-truyền thông “Sản phẩm thương hiệu Việt tiêu biểu”
  •   Đoàn thanh niên Tổng cục với chương trình "Gặp gỡ tháng 7"
  •   Triển lãm - Truyền Thông “SẢN PHẨM VIỆT NAM ƯU TÚ”
  •   Danh sách các tổ chức thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN (cập nhật đến ngày 8/7/2014)
  •   Danh sách tổ chức giám định, tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện việc giám định, chứng nhận thép sản xuất trong nước, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2013 (cập nhật đến ngày 7/7/2014)
  •   Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ bắt đầu thực hiện từ năm 2015 thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”
  •   Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học phù hợp QCVN 1:2009/BKHCN (cập nhật đến ngày 19/6/2014)
  •   Giải đáp vướng mắc Thông tư 22 quản lý chất lượng Vàng
  •   Góp ý dự thảo Thông tư quy định chi tiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg
  •   Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học phù hợp QCVN 1:2009/BKHCN (cập nhật đến ngày 6/6/2014)
  •  Xem tất cả các tin...

    Tìm kiếm

    Thành viên

    Thành viên

    Tên đ.ký:
    M.khẩu:
    Ghi nhớ tôi
    [Hướng dẫn]

     DANH MỤC TIÊU CHUẨN QUỐC GIA - TCVN 2014

     


    Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ bắt đầu thực hiện từ năm 2015 thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”

    Kế hoạch xây dựng TCVN năm 2014

    Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với chuẩn quốc gia

    Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2

    Kết quả tuyển chọn (bổ sung) tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án“Thúc đẩy hoạt động Năng suất và Chất lượng” thuộc Chương trình quốc gia 712

     


     

    BẠN CẦN BIẾT

    Danh sách tổ chức thử nghiệm được chỉ định xác định hàm lượng vàng (tuổi vàng)  theo quy định tại Thông tư  số 22/2013/TTLT-BCT-BKHCN ngày 26/9/2013 (cập nhật đến ngày 8/7/2014)

    Danh sách tổ chức giám định, tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện việc giám định, chứng nhận thép sản xuất trong nước, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2013 (cập nhật đến ngày 18/7/2014)

    Danh sách các tổ chức thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08/4/2009 của Bộ KHCN  (cập nhật đến ngày 8/7/2014) 

    Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận khí dầu mỏ hóa lỏng phù hợp QCVN 8:2012/BKHCN (cập nhật đến ngày 20/9/2013) 

    Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận đồ chơi trẻ em  phù hợp QCVN 3:2009/BKHCN (cập nhật đến ngày 20/3/2013) 

    Danh sách các tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08/4/2009 của Bộ KHCN  (cập nhật đến ngày 4/7/2014) 

    Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận thép làm cốt bê tông   phù hợp QCVN 7:2011/BKHCN (cập nhật đến ngày 6/6/2014) 

    Quy định chế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020"  

    Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học phù hợp QCVN 1:2009/BKHCN (cập nhật đến ngày 15/7/2014) 

    Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận thiết bị điện và điện tử phù hợp QCVN 4:2009/BKHCN (cập nhật đến ngày 4/7/2014) 

    Mô hình khung HTQLCL cho các loại hình cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương 

    Danh sách các tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy phù hợp QCVN 2: 2008/BKHCN (cập nhật đến ngày 1/11/2013)

    Danh sách các doanh nghiệp sản xuất,nhập khẩu mũ bảo hiểm cho người đi mô tô xe máy đã chứng nhận hợp quy phù hợp quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia QCVN 2:2008/BKHCN (tính đến ngày 28/6/2013)

     

    Bài viết

    Thông tin giới thiệu Doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng Quốc gia

    Công nghệ mã số mã vạch

    Hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng ở địa phương - rào cản và những vấn đề

    Đơn vị bảo trợ thông tin

     
     

     

    Liên kết

    Bộ Khoa học và Công nghệ

    Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế

    Uỷ ban kỹ thuật điện Quốc tế

    © 1998-2011 - Bản quyền thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

    Số 8 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội

    Đt: 04-37562608 - Fax: 04-38361556 - Email: tttt@tcvn.gov.vn