Hôm nay: 29/11/2014 WELCOME TO TCVN-net - Chào mừng quý khách truy cập website TCVN-net

Số truy cập: 2991041 - Thời gian chuẩn:

English Giới thiệu  | Văn bản QPPL |  Email | HỎI ĐÁP | Góp ý | Liên hệ |

TRANG CHỦ

  Xuất bản phẩm

 Tạp chí TCĐLCL
 Thông tin phục vụ DN
 Bản tin Năng suất

  Họat động quản lý

 Tiêu chuẩn hoá
 Công nhận
 Giải thưởng Chất lượng Quốc gia
 Hoạt động công bố
 Thử nghiệm
 Quản lý chất lượng
 Năng suất chất lượng
 Hợp tác và Hội nhập
 Ðào tạo và huấn luyện
 Chứng nhận
 Chuyển giao công nghệ
 Hỗ trợ DN nhỏ và vừa
 Thanh tra Tổng cục
 Quản lý Đo lường
 TBT Việt nam
 Mã số mã vạch

  Liên kết website

 Tổ chức nước ngoài và quốc tế
 Các Website của Việt Nam

  Thủ tục hành chính

 Thủ tục hành chính lĩnh vực TCĐLCL

  Sơ đồ website

Tra cứu văn bản QPPL lĩnh vực TCĐLCL

Tra cứu và đặt mua tiêu chuẩn

ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ TƯ VẤN, ĐÀO TẠO, CHỨNG NHẬN, KIỂM ĐỊNH,...

 

Danh bạ doanh nghiệp đạt Giải thưởng Chất lượng Quốc gia

 CƠ SỞ DỮ LIỆU ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001:2000 ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
 Thông tin hỗ trợ Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Hoa Kỳ
BÁO ĐIỆN TỬ CHẤT LƯỢNG VIỆT NAM

 

Home >> Các bài viết chung >> Chuyên mục - Bài viết


Quản lý Chất Lượng trong tiến trình hội nhập

Trên con đường hội nhập sâu rộng nền kinh tế quốc tế, mỗi tổ chức doanh nghiệp cũng như mỗi quốc gia phải có chính sách thích hợp để tạo ra những thương hiệu riêng cho mình. Quản lý chất lượng được coi là một biện pháp thiết thực nhằm đẩy mạnh thương mại hóa toàn cầu, nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức, doanh nghiệp cũng như sức cạnh tranh của nền kinh tế của mỗi quốc gia. Vậy, quản lý chất lượng là gì và đối tượng nào liên quan tâm để hoạt động quản lý chất lượng thực sự đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế.

Theo định nghĩa của tiêu chuẩn ISO 9001:2005, Quản lý chất lượng là " hoạt động tương tác và phối hợp lẫn nhau nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng". Hoạt động quản lý chất lượng bao gồm việc thiết lập chính sách và mục tiêu chất lượng; hoạch định chất lượng; kiểm soát chất lượng; đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.

Công tác quản lý chất lượng ở đây được đề cập đến hai chủ thể, đó là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh gọi tắt là doanh nghiệp và Nhà nước. Hoạt động quản lý chất lượng của doanh nghiệp là một hoạt động từ A đến Z, từ đầu vào đến đầu ra, từ việc xác định quy mô đầu tư, đối tượng, chủng loại sản phẩm, hàng hóa và đối tượng khách hàng, cũng như chiến lược bán hàng... Trong khi đó hoạt động quản lý chất lượng của Nhà nước còn được gọi là quản lý Nhà nước về chất lượng chỉ thực hiện một số khâu nhất định trong quá trình quản lý chất lượng nói chung theo một số nguyên tắc sau:

Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Căn cứ vào khả năng gây mất an toàn của sản phẩm, hàng hóa, Nhà nước có biện pháp cụ thể để quản lý và tập trung chủ yếu vào việc bảo đẩm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản và môi trường.

Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng theo nguyên tắc hậu kiểm và xã hội hóa.

Hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nói chung là trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh. Các yếu tố chất lượng không liên quan đến an toàn được điều chỉnh theo cơ chế thị trường, Nhà nước không can thiệp mà chỉ tạo ra sân chơi bình đẳng, công bằng.

Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm minh bạch; khách quan; không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa và tổ chức cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; phù hợp với thông lệ quốc tế; thuận lợi hóa thương mại tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội để nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa của mình.

Hoạt động hoạch định chất lượng có thể gồm nhiều yếu tố:

Xây dựng chính sách, chiến lược và mục tiêu chất lượng quốc gia thông qua việc xây dựng hệ thống pháp luật liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩm,hàng hóa; Xác định các yêu cầu quản lý chất lượng đối tượng sản phẩm. hàng hóa, dịch vụ cụ thể (sản phẩm có nguy cơ cao về an toàn, an ninh, môi trường và sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh...) để xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia cho sản phẩm. hàng hóa đó; Quy định cơ chế, trách nhiệm, nguồn lực và cơ chế quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa từ sản xuất, nhập khẩu đến tiêu dùng thông qua việc áp dụng các hình thức đánh giá sự phù hợp như thử nghiệm, giám định, chứng nhận, công bố sự phù hợp, thừa nhận và công nhận để đảm bảo tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật tương ứng được áp dụng đúng đối tượng và nghiêm túc.

Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng; xây dựng các cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động thanh tra, kiểm tra, các biện pháp thích hợp để xử lý các hành vi vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa để đảm bảo pháp luật được thực thi, hành vi vi phạm không được tái diễn.

Hoạt động kiểm soát chất lượng là một phần của công tác quản lý chất lượng mà tập trung chính vào việc làm thế nào để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng đã được đặt ra.

Quy định tiêu chí, điều kiện của tổ chức đánh giá sự phù hợp và các biện pháp quản lý các tổ chức này; Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư đặc biệt đối với hoạt động thử nghiệm và nâng cao năng lực đánh giá sự phù hợp; khuyến khích thừa nhận đánh giá sự phù hợp; Quy định các phương thức đánh giá sự phù hợp được tin cậy, đồng thời thúc đẩy việc cải tiến chất lượng của doanh nghiệp; Áp dụng các yêu cầu đặc thù trong quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ đối với những sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn hoặc đòi hỏi chất lượng cao;... Xây dựng chính sách thích hợp để thúc đẩy, khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng;

Thực hiện các hoạt động đánh giá sự phù hợp; tiến hành kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm.

Hoạt động đảm bảo chất lượng nhằm cung cấp cho cho các đối tượng liên quan bao gồm cả người tiêu dùng trong và ngoài nước, các cơ quan quản lý chất lượng của các quốc gia khác nhau tin tưởng rằng các yêu cầu về chất lượng được đáp ứng và có thể bao gồm một số nội dung sau:

Minh bạch các thông tin, cơ chế và cách thức quản lý chất lượng của các quốc gia thông qua việc hình thành và thực hiện hệ thống hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại TBT để tạo lòng tin của khách hàng trong nước, quốc tế và các nền kinh tế khác; Thông tin rộng rãi các vấn đề liên quan đến xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kết quả đánh giá sự phù hợp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân...; Thông tin đầy đủ và chính xác về những thiệt hại, tồn tại, yếu kém liên quan đến việc không đảm bảo cam kết về chất lượng để tạo lòng tin rằng những bất cập đang được kiểm soát, điều chỉnh; Các thông tin liên quan đến năng lực, lĩnh vực của các tổ chức đánh giá sự phù hợp để tạo sự tin tưởng vào kết quả đánh giá sự phù hợp; Thông qua kịp thời và đúng mức về kết quả thanh tra, kiểm tra và tình trạng chất lượng đối với mọi sản phẩm, hàng hóa đang có vấn đề về chất lượng.

Tùy theo mỗi quốc gia, hoạt động cải tiến chất lượng có thể bao gồm các hạot động sau: Xây dựng và thực hiện các chính sách thích hợp để tạo sân chơi bình đẳng cho mọi doanh nghiệp, cạnh tranh lành mạnh trên cơ sở lấy chất lượng làm nền tảng của thương hiệu, khuyến khích sản xuất phát triển trên cơ sở hướng tới cải tiến chất lượng; Thông tin, tuyên truyền, quảng bá nhằm nâng cao nhận thức xã hội, nhà sản xuất và người tiêu dùng về việc quản lý chất lượng; Thông tin, giới thiệu và đào tạo về công nghệ, phương thức quản lý chất lượng tiên tiến trên thế giới.

Cần tạo được lòng tin đối với các nhà đầu tư nước ngoài về một thị trường cạnh tranh lành mạnh, không có sự phân biệt đối xử hoặc không công bằng của Nhà nước, góp phần thu hút đầu tư nước ngoài và đầu tư của Việt kiều về nước; Tạo được lòng tin cho khách hàng ở các nền kinh tế khác nhau, các nhà nhập khẩu nước ngoài về uy tín và cam kết chất lượng của hàng hóa Việt Nam, góp phần làm cho hàng hóa Việt Nam dễ dàng thâm nhập các thị trường lớn và khó tính; Thuận lợi hóa thương mại thông qua việc các thủ tục đánh giá sự phù hợp của Việt Nam được thừa nhận quốc tế, thực hiện khẩu hiệu hội nhập về chất lượng " một lần đánh giá, cấp một chứng chỉ, có giá trị ở mọi nơi". Qua đó, thuận lợi hóa các thủ tục xuất nhập khẩu, góp phần làm cho quá trình giao dịch thương mại và vận tải quốc tế qua các cửa khẩu của Việt Nam và quốc tế trở nên năng động và hiệu quả hơn; Làm cơ sở cho việc thừa nhận song phương và đa phương về kết quả đánh giá sự phù hợp, rút ngắn thời gian chờ đợi, giảm chi phí thử nghiệm trong giao thương quốc tế, góp phần làm hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ Việt Nam; Nâng cao vị thế của Việt Nam nói chung và vị thế của sản phẩm hàng hóa Việt Nam nói riêng trên trường quốc tế.

Th.s Trần Văn Vinh  - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục TCĐLCL 

Số lần đọc: 29777  Gửi email trang n??y cho bạn b?? Mở cửa sổ in trang n??y

® Yêu cầu ghi rõ nguồn TCVN-net khi sử dụng thông tin từ bài viết này

Tìm kiếm

Thành viên

Thành viên

Tên đ.ký:
M.khẩu:
Ghi nhớ tôi
[Hướng dẫn]

 DANH MỤC TIÊU CHUẨN QUỐC GIA - TCVN 2014

 


 SMEDEC 1- Thông báo thay đổi thời gian kiểm tra, sát hạch xét tuyển viên chức năm 2014

SMEDEC 1- Thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện tham dự kiểm tra, sát hạch tuyển dụng viên chức năm 2014

Thông tư 26/2014/TT-BKHCN quy định chi tiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước

Thông báo kết quả tuyển chọn tổ chức 2015 thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”

Kết quả tuyển chọn (bổ sung) tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án“Thúc đẩy hoạt động Năng suất và Chất lượng” thuộc Chương trình quốc gia 712

Kế hoạch xây dựng TCVN năm 2014

Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với chuẩn quốc gia

Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2

 

 


 

BẠN CẦN BIẾT

Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận thiết bị điện và điện tử phù hợp QCVN 4:2009/BKHCN (cập nhật đến ngày 15/7/2014) 

Danh sách giấy chứng nhận đối với MBH cho người đi mô tô, xe máy của DN sản xuất bị hủy bỏ, thu hẹp, đình chỉ, gia hạn đình chỉ giấy chứng nhận hợp quy (cập nhật đến ngày 15/9/2014)

Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự  phù hợp QCVN 9:2012/BKHCN (cập nhật đến ngày 19/9/2014) 

Danh sách tổ chức công nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động công nhận theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BKHCN ngày 29/12/2010 (  cập nhật đến ngày 5/8/2014)

Danh sách tổ chức thử nghiệm được chỉ định xác định hàm lượng vàng (tuổi vàng)  theo quy định tại Thông tư  số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 (cập nhật đến ngày 5/9/2014)

Danh sách tổ chức giám định, tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện việc giám định, chứng nhận thép sản xuất trong nước, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2013 (cập nhật đến ngày 15/8/2014)

Danh sách các tổ chức thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN và Thông tư 10/2011/TT-BKHCN  (cập nhật đến ngày 5/11/2014) 

Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận khí dầu mỏ hóa lỏng phù hợp QCVN 8:2012/BKHCN (cập nhật đến ngày 20/9/2013) 

Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận đồ chơi trẻ em  phù hợp QCVN 3:2009/BKHCN (cập nhật đến ngày 20/3/2013) 

Danh sách các tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN và  Thông tư số 10/2011/TT-BKHCN  của Bộ KHCN  (cập nhật đến ngày 6/11/2014) 

Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận thép làm cốt bê tông   phù hợp QCVN 7:2011/BKHCN (cập nhật đến ngày 6/6/2014) 

Quy định chế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020"  

Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học phù hợp QCVN 1:2009/BKHCN (cập nhật đến ngày 15/7/2014) 

Mô hình khung HTQLCL cho các loại hình cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương 

Danh sách các tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy phù hợp QCVN 2: 2008/BKHCN (cập nhật đến ngày 1/11/2013)

Danh sách các doanh nghiệp sản xuất,nhập khẩu mũ bảo hiểm cho người đi mô tô xe máy đã chứng nhận hợp quy phù hợp quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia QCVN 2:2008/BKHCN (tính đến ngày 28/6/2013)

 

Bài viết

Thông tin giới thiệu Doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng Quốc gia

Công nghệ mã số mã vạch

Hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng ở địa phương - rào cản và những vấn đề

Đơn vị bảo trợ thông tin

 
 

 

Liên kết

Bộ Khoa học và Công nghệ

Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế

Uỷ ban kỹ thuật điện Quốc tế

© 1998-2011 - Bản quyền thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Số 8 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội

Đt: 04-37563900 - Fax: 04-38361556 - Email: tttt@tcvn.gov.vn